về nội dung

Artikel und Deklination

Quán từ

Danh từ Tiếng Đức bao gồm: (1) Giống Đực(người đàn ông), Giống cái(con đường), hoăc Giống trung(Khách sạn).

Quán từ đứng trước hay Đại danh từ trước Danh từ.(1) quán từ tuyệt đối lệ thuộc vào Danh từ.

Quán từ không xác định được sử dụng, khi Danh từ được dùng lần đầu tiên. (1) Quán từ không xác định có ý nghĩa số 1. (1) Trong trường hợp số nhiều thì không dùng Quán từ không xác định.

maskulin feminina neutral Plural für alle Nomen
ein Tisch
một cái Bàn
eine Lampe
một cái Đèn
ein Bett
một cái Giường
Stühle
mấy cái Ghế
ein Pullover
một cái áo len
eine Jacke
một cái Áo khoác
ein T-Shirt
một cái Áo phông
Schuhe
Đôi Giầy
Auf der Straße läuft ein Hund.
= Trên đường có một con chó đang chạy.
Ich kaufe heute Äpfel.
= Hôm nay tôi mua Táo.

Quán từ xác định được sử dụng, trong trường hợp Danh từ đã biết trước hay cần chính xác, cụ thể.

maskulin feminina neutral Plural für alle Nomen
der Käse
Phô mát
die Schokolade
Thỏi Schokolade
das Brot
cái Bánh mỳ
die Lebensmittel
Đồ thực phẩm
der Tisch
cái Bàn
die Lampe
cái Đèn
das Bett
cái Giường
die Stühle
những cái Ghế
der Pullover
cái Áo len
die Jacke
cái Áo khoác
das T-Shirt
cái áo Phông
die Schuhe
Đôi Giầy
Der Schrank in der Ecke kostet 240 EUR.
= Cái tủ ở góc kia giá là 240 Euro.

Từ phủ nhận "không" được dùng để đứng trước Danh từ khi từ chối.

maskulin feminina neutral Plural für alle Nomen
kein Käse
không có Phô mát
keine Schokolade
không có Schokolade
kein Brot
không có bánh mỳ
keine Lebensmittel
không có thực phẩm
kein Tisch
không có bàn
keine Lampe
không có đèn
kein Bett
không có Giường
keine Stühle
không có ghế ngồi
kein Salat
không có Salat
keine Idee
không có ý tưởng
kein Wetter
không có thời tiết
keine Schuhe
không có Giầy
Wir haben leider keine Orangen mehr.
= Rất đáng tiếc chúng tôi không còn Cam nữa.

Biến cách

Danh từ sẽ được biến cách theo Quán từ và có những trường hợp biến đổi đuôi theo Danh từ.

Trường hợp:

  • Nominativ (wer? was?) Những từ bổ nhiệm (ai? cái gì?)
  • Genitiv (wessen?) Thuộc cách (có)
  • Dativ (wem?) Quyền sở hữu (của ai?)
  • Akkusativ (wen? was?) Đối cách (cho ai? cái gì?)

Thông thường Danh từ giống đực và giống trung thuộc số ít hay có đuôi là "-s" hay "-es". Đuôi "-es" sử dụng với Danh từ đơn âm và Danh từ có đuôi "-s", "-ss","-ß","-sch","-z", "-tz","-x".

Phần lớn Danh từ sở hữu số nhiều có đuôi là "-n" hoặc "-en".

Quán từ không xác định

maskulin feminina neutral Plural für alle Nomen
Nominativ
  • ein Tisch
    một cái Bàn
  • ein Pullover
    một cái áo len
  • ein Wohnwagen
    một cái xe Giường nằm
  • eine Lampe
    một cái Đèn
  • eine Jacke
    một cái Áo khoác
  • eine Altbauwohnung
    một cái nhà ở cũ
  • ein Bett
    một cái Giường
  • ein T-Shirt
    một cái Áo phông
  • ein Bauernhaus
    một cái nhà lớn, Trang Trại
  • Stühle
    mấy cái Ghế
  • Schuhe
    Đôi Giầy
  • Häuser
    nhiều ngôi nhà
Genitiv
  • eines Tisches
  • eines Pullovers
  • eines Wohnwagens
  • einer Lampe
  • einer Jacke
  • einer Altbauwohnung
  • eines Bettes
  • eines T-Shirts
  • eines Bauernhauses
  • Stühle
  • Schuhe
  • Häuser
Dativ
  • einem Tisch
  • einem Pullover
  • einem Wohnwagen
  • einer Lampe
  • einer Jacke
  • einer Altbauwohnung
  • einem Bett
  • einem T-Shirt
  • einem Bauernhaus
  • Stühlen
  • Schuhen
  • Häusern
Akkusativ
  • einen Tisch
  • einen Pullover
  • einen Wohnwagen
  • eine Lampe
  • eine Jacke
  • eine Altbauwohnung
  • ein Bett
  • ein T-Shirt
  • ein Bauernhaus
  • Stühle
  • Schuhe
  • Häuser

Quán từ xác định

maskulin feminina neutral Plural für alle Nomen
Nominativ
  • der Tisch
    cái Bàn
  • der Pullover
    cái Áo len
  • die Lampe
    cái Đèn
  • die Jacke
    cái Áo khoác
  • das Bett
    cái Giường
  • das T-Shirt
    cái áo Phông
  • die Stühle
    những cái Ghế
  • die Schuhe
    Đôi Giầy
Genitiv
  • des Tisches
  • des Pullovers
  • der Lampe
  • der Jacke
  • des Bettes
  • des T-Shirts
  • der Stühle
  • der Schuhe
Dativ
  • dem Tisch
  • dem Pullover
  • der Lampe
  • der Jacke
  • dem Bett
  • dem T-Shirt
  • den Stühlen
  • den Schuhen
Akkusativ
  • den Tisch
  • den Pullover
  • die Lampe
  • die Jacke
  • das Bett
  • das T-Shirt
  • die Stühle
  • die Schuhe

Từ phủ nhận "không"

maskulin feminina neutral Plural für alle Nomen
Nominativ
  • kein Tisch
    không có bàn
  • kein Salat
    không có Salat
  • keine Lampe
    không có đèn
  • keine Idee
    không có ý tưởng
  • kein Bett
    không có Giường
  • kein Wetter
    không có thời tiết
  • keine Stühle
    không có ghế ngồi
  • keine Schuhe
    không có Giầy
Genitiv
  • keines Tisches
  • keines Salates
  • keiner Lampe
  • keiner Idee
  • keines Bettes
  • keines Wetters
  • keiner Stühle
  • keiner Schuhe
Dativ
  • keinem Tisch
  • keinem Salat
  • keiner Lampe
  • keiner Idee
  • keinem Bett
  • keinem Wetter
  • keinen Stühlen
  • keinen Schuhen
Akkusativ
  • keinen Tisch
  • keinen Salat
  • keine Lampe
  • keine Idee
  • kein Bett
  • kein Wetter
  • keine Stühle
  • keine Schuhe

Der Genitiv

Cách hai và sự Diễn giải với từ "von"

Cách hai là cách thứ hai trong bốn cách chia của tiếng Đức. Cách hai cho biết, sở hữu thuộc về ai do đó phải trả lời câu hỏi với "wessen".

Wessen Auto ist das? (= Cái Oto này của ai?)
Das ist das Auto des Vaters.
Cái Ôto này của Ông bố tôi.
Wessen Tasche ist das?
Cái Túi này của ai?
Das ist die Tasche der Mutter.
Đây là cái Túi của Mẹ.
Wessen Ball ist das?
Quả Bóng này của ai?
Das ist der Ball des Mädchens.
Đây là Quả bóng củ Cô Gái.
Wessen Bücher sind das?
Những Quyển sách của ai vậy?
Das sind die Bücher der Kinder.
Đây là những Quyển sách của các Em nhỏ.
từ bổ nhiệm, Chủ cách cách hai
der Vater (= Người cha) des Vaters (= của Người cha)
die Mutter (= Người Mẹ) der Mutter (= của Người Mẹ)
das Mädchen (= Cô Gái) des Mädchens (= của Cô Gái)
die Kinder (= các em nhỏ) der Kinder (= của các em nhỏ)

Danh từ có Quán từ "der" và "das" thì ở cách hai tận cùng là -s hay -es. -es là đuôi cuối từ một Vần (der Mann - des Mannes, das Haus - des Hauses) cũng như sau từ với -d, -t, -s, sch, -ts.

Cách hai của Tên Người và Tên riêng

Tên Nhân vật không có Quán từ thì trong cách hai kết thúc bằng đuôi -s.

Marias Vater ist Arzt.
= Cha của Maria là Bác sĩ.
Italiens Dörfer sind schön.
= Những làng xóm của Ý rất đẹp.

Khi sử dụng thường ngày thì cách hai được thay thế với từ "von"+cách ba. "Von" là Giới từ cách Ba.

Wessen Auto ist das? (= Cái Oto này của ai?) Das ist das Auto des Vaters. (= Cái Ôto này của Ông bố tôi.) / Das ist das Auto von dem Vater. (= Đây là cái Oto của cha tôi.)
Wessen Tasche ist das? (= Cái Túi này của ai?) Das ist die Tasche der Mutter. (= Đây là cái Túi của Mẹ.) / Das ist die Tasche von der Mutter. (= Đây là cái túi sách của Mẹ tôi.)
Wessen Ball ist das? (= Quả Bóng này của ai?) Das ist der Ball des Mädchens. (= Đây là Quả bóng củ Cô Gái.) / Das ist der Ball von dem Kind. (= Đây là quả Bóng của em Bé.)
Wessen Bücher sind das? (= Những Quyển sách của ai vậy?) Das sind die Bücher der Kinder. (= Đây là những Quyển sách của các Em nhỏ.) / Das sind die Bücher von den Kindern. (= Đây là những quyển sách của các em nhỏ.)

Pluralformen

Có rất nhiều hình thức Số nhiều. Đuôi của Số nhiều có thể xem trong Từ điển.

-, ¨-
Phần lớn các Danh từ đuôi "-er","-el","-en",(1) luôn là Danh từ đuôi "-chen", "-lein"
  • der Mantel (= Ví dụ 2-1: cái Áo khoác) die Mäntel (= Ví dụ 2-2: những cái Áo khoác)
  • der Pullover (= Ví dụ 2-3: Cái Áo len) die Pullover (= Ví dụ 2-4: nhiều cái Áo len)
  • der Fehler (= Ví dụ 2-5: lỗi) die Fehler (= Ví dụ 2-6: nhiều lỗi)
  • der Sessel (= Ví dụ 2-7: Cái ghế dựa) die Sessel (= Ví dụ 2-8: nhiều cái gế dựa)
  • der Wagen (= Ví dụ 2-9: Xe hơi) die Wagen (= Ví dụ 2-10: nhiều cái xe hơi)
  • das Märchen (= Ví dụ 2-11: Cô gái) die Märchen (= Ví dụ 2-13: nhiều Cô gái)
  • das Fräulein (= Ví dụ 2-14: Cô gái ( chưa có chồng)) die Fräulein (= Ví dụ 2-14: nhiều Cô gái)
  • der Körper (= Ví dụ 2-15: Cơ thể) die Körper (= Ví dụ 2-16: nhiều Cơ thể)
  • der Rücken (= Ví dụ 2-17: cái Lưng, Mặt sau) die Rücken (= Ví dụ 2-18: nhiều Lưng, nhiều Mặt sau)
  • der Finger (= Ví dụ 2-19: Ngón tay) die Finger (= Ví dụ 2-20: Nhiều ngón tay)
  • der Magen (= Ví dụ 2-21: Cái Dạ dày) die Mägen (= Ví dụ 2-22: nhiều Dạ dày)
-e, -¨e
Thường đối với những Danh từ đơn âm
  • der Rock (= Ví dụ 3-1: cái Váy) die Röcke (= Ví dụ 3-2: nhiều cái Váy)
  • der Anzug (= Ví dụ 3-3: Bộ Đồ) die Anzüge (= Ví dụ 3-4: nhiều Bộ đồ)
  • der Tisch (= Ví dụ 3-5: cái Bàn) die Tische (= Ví dụ 3-6: nhiều cái Bàn)
  • der Stuhl (= Ví dụ 3-7: cái Ghế) die Stühle (= Ví dụ 3-8: nhiều cái Ghế)
  • der Kopf (= Ví dụ 3-9: cái Đầu) die Köpfe (= Ví dụ 3-10: nhiều cái Đầu)
  • die Hand (= Ví dụ 3-11: Bàn tay) die Hände (= Ví dụ 3-12: nhiều Bàn tay)
  • der Arm (= ví dụ 3-13: Cánh tay) die Arme (= Ví dụ 3-14: nhiều Cánh tay)
  • das Bein (= Ví dụ 3-15: Cái chân) die Beine (= ví dụ 3-16: nhiều Cái chân)
  • der Zahn (= Ví dụ 3-17: Cái Răng) die Zähne (= Ví dụ 3-18: nhiều cái răng)
  • die Brust (= Ví dụ 3-19: Ngực, Vú) die Brüste (= Ví dụ 3-20: nhiều cái ngực, Vú)
  • der Hals (= Ví dụ 3-21: cái Cổ) die Hälse (= Ví dụ 3-22: nhiều cái Cổ)
-er, -¨er
Thường thì đối với Danh từ đơn âm, trung tính, (1) Danh từ đuôi "-tum"
  • das Kleid (= Ví dụ 4-1: Bộ Váy) die Kleider (= Ví dụ 4-2: nhiều Bộ váy)
  • das Bild (= ví dụ 4-3: Bức Tranh) die Bilder (= Ví dụ 4-4: nhiều Bức Tranh)
  • das Buch (= Ví dụ 4-5: Quyến sách) die Bücher (= Ví dụ 4-6: nhiều quyển sách)
  • das Eigentum (= Ví dụ 4-7: Tài sản) die Eigentümer (= Ví dụ 4-8: Các chủ Sở hữu tài sản)
  • der Mund (= Ví dụ 4-9: Cái Mồm) die Münder (= Ví dụ 4-10: nhiều cái Miệng)
-n, -en
Thường những Danh từ giống cái, (1) đuôi "-e", "-ei", "-ung", "-heit","-keit","-schsft"
  • die Krawatte (= Ví dụ 5-1:: Cái Cà Vạt) die Krawatten (= Ví dụ 5-2: nhiều cái Cà Vạt)
  • die Hose (= Ví dụ 5-3: Cái Quần) die Hosen (= Ví dụ 5-4: nhiều cái Quần)
  • die Bluse (= Ví dụ 5-5: Cai áo) die Blusen (= Ví dụ 5-6: nhiều cái Áo)
  • die Jacke (= Ví dụ 5-7: cái Áo khoác) die Jacken (= Ví dụ 5-8: nhiều cái Áo Khoác)
  • die Uhr (= Ví dụ 5-9: cái Đồng hồ) die Uhren (= Ví dụ 5-10: nhiều cái Đồng hồ)
  • die Frau (= Ví dụ 5-11: người Đàn bà) die Frauen (= ví dụ 5-12: nhiều người phụ nữ)
  • die Bäckerei (= Ví dụ 5-15: cửa hàng làm bánh) die Bäckereien (= Ví dụ 5-16: nhiều cửa hàng làm Bánh)
  • die Zeitung (= ví dụ 5-17: Tờ Báo) die Zeitungen (= Ví dụ 5-18: nhiều tờ Báo)
  • die Krankheit (= Ví dụ 5-19: Bệnh) die Krankheiten (= Ví dụ 5-20: nhiều Bệnh)
  • die Möglichkeit (= ví dụ 5-21: Khả năng) die Möglichkeiten (= Ví dụ 5-22: nhiều khả năng)
  • die Freundschaft (= Ví dụ 5-23: Tình Bạn) die Freundschaften (= Ví dụ 5-24: nhiều tình Bạn)
  • die Schulter (= Ví dụ 5-25: Cái Vai) die Schultern (= Ví dụ 5-26: nhiều cái Vai)
  • die Zehe (= Ví dụ 5-27: Ngón chân) die Zehen (= Ví dụ 5-28: nhiều Ngón Chân)
  • das Auge (= Ví dụ 5-29: cái Mắt) die Augen (= Ví dụ 5-30: nhiều cái Mắt)
  • die Nase (= Ví dụ 5-31: Cái Mũi) die Nasen (= Ví dụ 5-32: nhiều cái Mũi)
  • der Junge (= Ví dụ 5-13: người Thanh niên) die Jungen (= Ví dụ 5-14: nhiều Thanh niên)
-nen
Danh từ giống cái đuôi "-in"
  • die Freundin (= Ví dụ 6-1: Bạn gái) die Freundinnen (= ví dụ 6-2: nhiều Bạn gái)
-s
Từ nhập từ Nước ngoài, (1) Danh từ đuôi "-a","-o","-i","-u"
  • das T-Shirt (= Ví dụ 7-1: cái Áo Phông) die T-Shirts (= Ví dụ 7-2: nhiều cái Áo Phông)
  • der Cousin (= Ví dụ 7-3: anh em họ) die Cousins (= ví dụ 7-4: nhiều anh em họ)
  • das Auto (= Ví dụ 7-5: cái Ô tô) die Autos (= Ví dụ 7-6: nhiều cái Ô tô)

Zusammengesetzte Nomen

Ta thành lập những Danh từ hỗn hợp, bằng cách là nối liền hai hay nhiều Từ với nhau.

  • Hai Danh từ:
    • die Kinder + das Zimmer = das Kinderzimmer
      những trẻ em + Gian phòng = Phòng Trẻ em
    • der Tisch + das Tennis = das Tischtennis
      Cái Bàn + Quả Bóng Tennis = Bóng Bàn
  • một Động từ và một Danh từ:
    • wohnen + das Zimmer = das Wohnzimmer
      ở + cái phòng = Phòng Khách
    • schlafen + das Zimmer = das Schlafzimmer
      ngủ + cái phòng = Phòng ngủ
    • baden + die Wanne = die Badewanne
      tắm + Bể,Chậu = Bể tắm
  • một Tính từ và một Danh từ:
    • weiß + der Wein = der Weißwein
      trắng + Rượi = Rượi Vang trắng
  • một Trạng từ và một Danh từ:
    • zusammen + die Arbeit = die Zusammenarbeit
      cùng nhau + Công việc = Cùng làm việc, Sự hợp tác
  • Giống và đuôi số nhiều được xác định bởi phần cuối của Danh từ hỗn hợp.
    • die Post (-en) + die Karte (-n) = die Postkarte (-n)
      Bưu Điện + Cái Các = Bưu Thiếp
    • das Land (-¨er) + die Karte (-n) = die Landkarte (-n)
      Đất nước + Cái Các = Bản đồ đất nước
    • der Flug (-¨e) + die Karte (-n) = die Flugkarte (-n)
      Chuyến bay + Cái Các = Vé Máy bay

Feminine Nomen mit „-in”

Phần lớn những Tên cá nhân và nghề nghiệp giống cái đều có cuối câu là "in"

  • der Architekt (= Ông Kiến trúc sư) die Architektin (= Bà Kiến trúc sư)
  • der Journalist (= Ông nhà báo) die Journalistin (= Bà nhà báo)
  • der Lehrer (= Ông Giáo viên) die Lehrerin (= Bà Giáo viên)
  • der Professor (= Ông Giáo Sư) die Professorin (= Bà Giáo Sư)

Đôi khi cũng xẩy ra sự lưu thông với nhau.

  • der Arzt (= Ông Bác Sĩ) die Ärztin (= Bà Bác sĩ)
  • der Tierarzt (= Ông Bác sĩ thú y) die Tierärztin (= Bà Bác sĩ thú y)
  • der Koch (= Ông nấu bếp) die Köchin (= Bà đầu bếp)

Danh từ giống cái có đuôi "in" khi ở số nhiều thì có đuôi "nen"

  • die Freundin (= Người bạn gái) die Freundinnen (= Nhiều người bạn gái)
  • die Studentin (= Cô sinh viên) die Studentinnen (= nhiều cô sinh viên)

Đôi khi Danh từ nghề nghiệp giống đực và giống cái cũng kết thúc bằng đuội "mann" hoặc "frau".

  • der Bankkaufmann (= Ông làm nghề Ngân hàng) die Bankkauffrau (= Bà làm nghề Ngân hàng)
  • der Geschäftsmann (= Ông chủ nhà hàng) die Geschäftsfrau (= Bà chủ nhà hàng)
  • der Putzmann (= Ông làm nghề vệ sinh) die Putzfrau (= bà làm nghề vệ sinh)

Trong trường hợp số nhiều thì Danh từ có đuôi "leute" ( cho cả nhóm nghề nghiệp)

  • der Geschäftsmann, die Geschäftsfrau die Geschäftsleute (= những người làm nghề Kinh doanh)

Nomensuffixe

Danh từ có đuôi là -heit, -keit, -schaft, -ung

Danh từ có thể nhiều đuôi tiếp vị ngữ.

  • Những từ có đuôi như -heit hay -keit là Danh từ mà theo sự dẫn dắt cuat Tính từ. chúng phải được viết Hoa và luôn có Quán từ die đi kèm.
  • Những từ có đuôi -ung, là Danh từ theo chỉ dẫn của Động từ. Chúng phải được viết Hoa và có Quán từ die đi kèm.
  • Những từ có đuôi -schaft, là Danh từ, bị lệ thuộc vào Động từ, tính từ hoặc Danh từ. Chúng luôn được viết Hoa và luôn có Quán từ die đi kèm.

Danh từ có đuôi (1)

  • zerstreut (= phân tâm) die Zerstreutheit (= Sự phân tâm)
  • unsicher (= không chắc chắn) die Unsicherheit (= Sự không chắc chắn)

Danh từ có đuôi (1)

  • wichtig (= quan trọng) die Wichtigkeit (= Sự Quan trọng)
    Sie haben die Wichtigkeit eines Lebenslaufs eingesehen und festgestellt, dass das Anschreiben ihre Visitenkarte ist. (= Ngài đã nhận thấy điều quan trọng Bản Sơ yếu lý lich và đã khẳng định, rằng phải ghi vào Các Visit của mình.)
  • fähig (= khả năng) die Teamfähigkeit (= làm việc theo nhóm)
  • selbstständig (= độc lập) die Selbstständigkeit (= Một cách tự độc lập)

Danh từ có đuôi (1)

  • hilfsbereit (= sẵn sàng giúp đỡ) die Hilfsbereitschaft (= Sự sẵn sàng giúp đỡ)
  • der Gesell (= Bạn bè) die Gesellschaft (= Tổ chức, Công ty, Tập thể)
  • eigen (= riêng) die Eigenschaft (= Tính chất)
  • lernbereit (= sẵn sàng học hỏi) die Lernbereitschaft (= Sự sẵn sàng học hỏi)

Danh từ có đuôi (1)

  • sich bewerben (= tự ứng cử, xin vào) die Bewerbung (= Yêu cầu, sự ứng tuyển)
    Wenn man in Deutschland eine Arbeit sucht, sind gute Bewerbungsunterlagen schon die halbe Sache. (= Nếu ta tìm việc làm tai Đức, thì những hồ Sơ xin việc tốt sẽ đạt được một nửa rồi.)
  • vereinigen (= thống nhất) die Vereinigung (= Sự thống nhất)
    Damals nach 8 Jahren der Wiedervereinigung zweier Deutschlands, hat die Agentur für Arbeit in Ludwigslust, das ist nur 35 km weg von Schwerin, ein Institut beauftragt ganz viele Menschen, die nach der sogenannten „Wende“ keine Arbeit mehr hatten, in einem Seminar zu schulen. (= Hồi đó, sau 8 năm thống nhất hai nhà nước Đức, Sở Lao động ở Ludwigslust, chỉ cách Schwerin có 35 Km, đã ủy quyền cho một Tổ chức tập trung rất nhiều người, mà sau cái gọi là "chuyển đổi" đã không còn có việc làm, học tập tại một Hội thảo.)
  • finden (= tìm thấy) die Findung (= Phát minh)
  • offenbaren (= mở ra, tiết lộ) die Offenbarung (= Sự Tiết lộ)
    Für einige waren die neuen Wege der Jobfindung fast wie eine Offenbarung. (= Đối với một số thì con đường mới tìm việc làm gần gióng như một Phát giác mới.)
  • bezahlen (= trả tiền) die Bezahlung (= Sự trả tiền, thanh toán)
    Man hat ganz vieles per Handschlag geregelt: die Arbeitszeiten, die Bezahlung, den Urlaub. (= Người ta đã bắt tay vào rất nhiều những quy định: Thời gian làm việc, sự thanh toán tiền tệ, nghỉ phép.)
  • vorstellen (= giới thiệu) die Vorstellung (= Giới thiệu, triển lãm)
    Mit Hilfe von Rollenspielen konnten sie für ein zukünftiges Vorstellungsgespräch üben, sich in die Rolle eines Arbeitgebers und Arbeitnehmers hineinversetzen und gestärkt ihrer Bewerbungsphase entgegen treten. (= Với sự giúp đỡ của trò chơi game các bạn có thể luyện tập trước, về vai trò của Người Chủ và của người làm công, để hỗ trợ thêm trong cuộc phỏng vấn xin việc trong tương lai.)
  • genugtun (= làm hài lòng) die Genugtuung (= Sự làm vừa lòng)
    Das Gefühl den Menschen geholfen zu haben, war eine große Genugtuung und ein Lob, wie kein anderes. (= Sự cảm giác của con người là đã giúp đỡ được người khác, là một sự hài lòng và một lời khen ngợi, không giống giống ai cả.)
Quay trở lại chỗ ban đầu