về nội dung

Personalpronomen

Singular Plural
  • ich (= Ví dụ 1-3: Tôi)
  • wir (= Ví dụ 1-8: chúng ta, chúng tôi)
  • du (= Ví dụ 1-4: Bạn)
  • ihr (= Ví dụ 1-9: các anh/chị ấy)
  • er (= Ví dụ 1-5: anh ấy)
  • sie (= Ví dụ 1-6: chị ấy)
  • es (= Ví dụ 1-7: cô ấy)
  • sie (= Ví dụ 1-10: họ)
  • Sie (= Ví dụ 1-11: Ông/Bà)

Danh từ "sie" thể hiện cả Số ít và Số nhiều, ý nghĩa của chúng được thể hiện qua động từ liên kết và bối cảnh của câu.

Sie ist Journalistin.
= Ví dụ 2-1: Chị ấy là phóng viên.
Sie ist heute krank.
= Ví dụ 2-2: Hôm nay chị ấy bị ốm.
Sie waren im Urlaub in Deutschland.
= Ví dụ 2-3: Họ nghỉ phép trên nước Đức.

Danh từ "Sie" luôn phải viết hoa, nó thể hiện dạng lich sự đối với người không quen biết, người lớn tuổi kho tiếp xúc. Từ "Sie" có thể có ý nghĩa là biểu hiện một người hoặc nhiều người.

Sind Sie Herr Meyer?
= Ví dụ 3-1: Ngài có phải là Ông Meyer không?
Setzen Sie sich bitte!
= Ví dụ 3-2: Mời các ngài ngồi xuống!
Wie heißen Sie?
= Ví dụ 3-3: Ông/Bà tên là gì?

Danh từ chỉ Người trong câu luôn đống vai trò là Danh từ. Do đó trong câu sẽ được rút ngắn và tránh phải nhắc lại Danh từ. Đại danh từ phải thống nhất với Danh từ đặt vào trong câu.

Die Katze ist sehr schön. Sie heißt Clara.
= Ví dụ 4-1: Con mèo rất đẹp. Nó tên là Clara.
Der Schrank ist sehr modern. Er kostet 250 EUR.
= CaVí dụ 4-2: Cái tủ rất mốt. Giá của nó là 250 EUR.

Danh từ chỉ Người sẽ sử dụng trong cách ba và cách bốn.

Nominativ
ich
Ví dụ 1-3: Tôi
du
Ví dụ 1-4: Bạn
er
Ví dụ 1-5: anh ấy
sie
Ví dụ 1-6: chị ấy
es
Ví dụ 1-7: cô ấy
wir
Ví dụ 1-8: chúng ta, chúng tôi
ihr
Ví dụ 1-9: các anh/chị ấy
sie
Ví dụ 1-10: họ
Sie
Ví dụ 1-11: Ông/Bà
Dativ
mir
Ví dụ 5-1: tôi
dir
Ví dụ 5-2: anh
ihm
Ví dụ 5-3: anh ấy
ihr
Ví dụ 5-4: họ
ihm
Ví dụ 5-5: anh ấy
uns
Ví dụ 5-6: chúng tôi
euch
Ví dụ 5-7: các anh
ihnen
Ví dụ 5-8: họ
Ihnen
Ví dụ 5-9: Họ
Akkusativ
mich
Ví dụ 5-10: tôi
dich
Ví dụ 5-11: Bạn
ihn
Ví dụ 5-12: Họ
sie
Ví dụ 5-13: họ
es
Ví dụ 5-14: nó
uns
Ví dụ 5-15: chúng tôi
euch
Ví dụ 5-16: anh
sie
Ví dụ 5-17: họ
Sie
Ví dụ 5-18: Ngài
Schön dich kennen zu lernen.
= Ví dụ 5-19: Rất vui được làm quen với Bạn.
Wir haben uns nie gesehen.
= Ví dụ 5-20: Chúng tôi chưa hề nhìn thấy nhau.
Wie geht es dir?
= Ví dụ 5-21: Bạn có khỏe không?
Mir geht es gut.
= Ví dụ 5-22: Tôi khỏe.
Mein Rücken tut mir weh.
= Ví dụ 5-23: Lưng của tôi bị đau.

Possessivpronomen

Đại danh từ sở hữu xác định quyền sở hữu theo dạng:

  • ich (= Ví dụ 1-3: Tôi)
  • mein (= của tôi)
  • du (= Ví dụ 1-4: Bạn)
  • dein (= của anh)
  • er (= Ví dụ 1-5: anh ấy)
  • sein (= của anh ấy)
  • sie (= Ví dụ 1-6: chị ấy)
  • ihr (= của chị ấy)
  • es (= Ví dụ 1-7: cô ấy)
  • sein (= của anh ấy)
  • wir (= Ví dụ 1-8: chúng ta, chúng tôi)
  • unser (= của chúng ta)
  • ihr (= Ví dụ 1-9: các anh/chị ấy)
  • euer (= của các Bạn)
  • sie (= Ví dụ 1-10: họ)
  • ihr (= của họ)
  • Sie (= Ví dụ 1-11: Ông/Bà)
  • Ihr (= của Ông /Bà)

Đại danh từ sở hữu bị biến cách và nhận đuôi cuối:

maskulin feminina neutral Plural
Nominativ
-e - -e
Genitiv
—es -er -es -er
Dativ
—em -er -em -en
Akkusativ
—en -e - -e

Ví dụ (viết tắt)

maskulin feminina neutral Plural
Nominativ
mein Tisch
Ví dụ 2: cái bàn của tôi
unsere Lampe
Vị dụ 2-1 Cái đèn của chúng tôi
euer Bett
Ví dụ 2-2: Cái Giường của các Bạn
seine Stühle
Ví dụ 2-3: Cái ghế cúa anh ta
Genitiv
meines Tisches
unserer Lampe
eures Bettes
seiner Stühle
Dativ
meinem Tisch
unserer Lampe
eurem Bett
seinen Stühlen
Akkusativ
meinen Tisch
unsere Lampe
euer Bett
seine Stühle
Jolana, unsere Kinder und ich freuen uns auf das Wiedersehen.
= Ví dụ 2-4 Jolana, các con của chúng tôi và tôi rất vui mừng được gặp lại nhau.

Đại danh từ đuôi "euer" sẽ mất chữ "-e-"ở giữa, nếu ta cho thêm vào cuối.

Ihr habt Kopfschmerzen. Eure Köpfe tun euch weh.
= Ví dụ 3-1: Các Bạn bị đau đầu. Đầu của các Bạn bị đau.

Demonstrativpronomen

Đại từ chỉ định "dieser", dieses", dùng để chỉ Người hay đồ vật ở gần. Nó được sử dụng như Quán từ xác định.

maskulin feminina neutral Plural
  • Nominativ
  • dieser Tisch
    Cái Bàn này
  • dieser Rock
    Cái Váy này
  • diese Lampe
    Cái Đèn này
  • diese Jacke
    cái Áo khoác này
  • dieses Bett
    Cái Giường này
  • dieses Kleid
    Bộ váy này
  • diese Stühle
    những cái ghế này
  • diese Schuhe
    những chiếc giầy này
  • Genitiv
  • dieses Tisches
  • dieses Rockes
  • dieser Lampe
  • dieser Jacke
  • dieses Bettes
  • dieses Kleides
  • dieser Stühle
  • dieser Schuhe
  • Dativ
  • diesem Tisch
  • diesem Rock
  • dieser Lampe
  • dieser Jacke
  • diesem Bett
  • diesem Kleid
  • diesen Stühlen
  • diesen Schuhen
  • Akkusativ
  • diesen Tisch
  • diesen Rock
  • diese Lampe
  • diese Jacke
  • dieses Bett
  • dieses Kleid
  • diese Stühle
  • diese Schuhe

Pronomen „es“

"Es" diễn đạt ở thể Danh từ trung tính.

Das Baby ist krank. Es schreit die ganze Nacht.
= Cháu Bé bị ốm. Nó khóc suốt cả đêm.

"Es" còn được dùng được nhắc đi nhắc lại:

  • Thời gian
    Wie spät ist es?
    = Mấy giờ rồi?
    Es ist 10.50 Uhr.
    = giờ là 10.50
  • Thời gian trong Ngày, Trong năm:
    Es ist Nachmittag.
    = Bây giờ là buổi chiều.
    Es ist Sommer.
    = giờ là Mùa hè.
  • Thời tiết:
    Es regnet.
    = Trời mưa.
    Es ist kalt.
    = Trời lạnh.
  • Điều kiện:
    Wie geht es Ihnen?
    = Ngài có khỏe không?
    Mir geht es heute nicht so gut.
    = Hôm nay tôi không được khỏe lắm.
  • các cái khác:
    Was gibt es zum Abendessen?
    = Bữa tối có những thức ăn gì?
    Es ist wichtig…
    = Cái đó quan trọng...
    Es ist verboten…
    = bị cấm....

Pronomen „man“

Danh từ "man" được dùng , khi Chủ ngũ để chỉ một Nhân vật không xác định. (1) "Man" luôn đứng với Động từ chỉ nhân vật ngôi thứ 3 số ít.

Man lebt nur einmal.
= Người ta chỉ sống một lần.
Was macht man jetzt in der Türkei?
= Hiện giờ người ta làm gì ben Thổ-Nhĩ-Kỳ?

"Man" thường hay đứung kèm với Thái động từ.

Hier kann man gut essen?
= Taị đây ta có thể ăn ngon không?
Darf man hier rauchen?
= Tại đây ta có được hút thuốc lá không?
Man soll das noch heute machen.
= Ta còn phải làm nốt việc này.
Man muss mehr lernen.
= Ta phải học nhiều hơn nữa.
Quay trở lại chỗ ban đầu